Ngày 30/08/2005: Phát hành bộ tem ''Cộng đồng các dân tộc Việt Nam''
Đất nước Việt Nam là địa bàn cư trú và sinh sống của 54 dân tộc anh em trong cộng đồng các dân tộc Việt Nam
 |
Bộ tem cộng đồng các dân tộc Việt Nam Click vào ảnh để xem hình phóng to |
Nhân dịp kỷ niệm 60 năm Quốc khánh nước CHXHCN Việt Nam, Bộ bưu chính Viễn thông phát hành bộ tem phổ thông "Cộng đồng các dân tộc Việt Nam" gồm 54 mẫu cùng giá mặt 800đ, thể hiện những nét đặc trưng, tinh túy, mang đậm bản sắc riêng của 54 dân tộc anh em đang chung sống hòa hợp và đoàn kết trên dải đất hình chữ S vô cùng thân thương và quen thuộc.
Khuôn khổ tem: 26x33 (mm); Khuôn khổ FDC: 180x110 (mm)
Họa sỹ thiết kế: Tập thể các họa sỹ
Bộ tem được thiết kế nằm trong một khối tem khổ A4 với 2 con vi-nhét ở đầu và cuối. Các con tem được sắp xễp theo tên gọi của các dân tộc (tên các dân tộc có thể xem danh sách ở bên dưới). Ngoài ra còn có FDC (9 FDC cho 54 tem), 04 sổ tem (booklet), 1 bộ maxicard (54 cái), 1 quyển sổ 54 bưu thiếp dân tộc.
 |
| 2 trong số 9 FDC của bộ này |
 |
| 2 trong số 54 bưu thiếp |
Danh sách các dân tộc và địa bàn cư trú:
|
STT |
Tên gọi |
Tên gọi khác |
Địa bàn cư trú |
|
1 |
Ba-na |
Bơ-nâm, Roh, Kon Kde, Ala Công, Kpang Công |
Kon Tum, Bình Định, Phú Yên |
|
2 |
Bố Y |
Chủng Chá, Trung Gia, Pầu Y, Pủ Dí |
Hà Giang, Lào Cai |
|
3 |
Brâu |
Brao |
Kon Tum |
|
4 |
Bru-Vân Kiều |
|
Quảng Bình, Quảng Trị |
|
5 |
Chăm |
Chiêm Thành, Chăm Pa, Hời, Chàm |
Ninh Thuận, Bình Thuận, An Giang, tp. Hồ Chí Minh, Bình Định, Phú Yên, Châu Đốc, Khánh Hoà |
|
6 |
Chơ-ro |
Châu-ro, Dơ-ro, Mọi |
Đồng Nai |
|
7 |
Chu-ru |
Chơ-ru, Kru, Mọi |
Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận |
|
8 |
Chứt |
Xá La Vàng, Chà Củi (Tắc Củi), Tu Vang, Pa Leng |
Quảng Bình |
|
9 |
Co |
Trầu, Cùa, Mọi, Col, Cor, Khùa |
Quảng Ngãi, Quảng Nam-Đà Nẵng |
|
10 |
Cờ lao |
|
Hà Giang |
|
11 |
Cơ-ho |
|
Lâm Đồng, Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà |
|
12 |
Cống |
|
Lai Châu |
|
13 |
Cơ-tu |
Ca-tu, Ca-tang, Mọi, Cao, Hạ |
Quảng Nam-Đà Nẵng, Thừa Thiên-Huế |
|
14 |
Dao |
Mán, Động, Trại, Dìu, Miền, Kiềm, Kìm Mùn |
Hà Giang, Tuyên Quang, Lào Cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Lai Châu, Sơn La, Vĩnh Phú, Hà Bắc, Thanh Hoá, Quảng Ninh, Hoà Bình, Hà Tây |
|
15 |
Ê-đê |
Đe, Mọi |
Đắc Lắc, Phú Yên, Khánh Hoà |
|
16 |
Gia-rai |
Mọi, Chơ-rai |
Gia Lai, Kon Tum, Đắc Lắc |
|
17 |
Giáy |
Nhắng, Giẳng, Sa Nhân, Pầu Thỉn, Chủng Chá, Pu Nắm |
Lào Cai, Hà Giang, Lai Châu |
|
18 |
Gié-Triêng |
Giang Rẫy, Brila, Cà-tang, Mọi, Doãn |
Quảng Nam-Đà Nẵng, Kon Tum |
|
19 |
Hà Nhì |
U Ní, Xá U Ní, Hà Nhì Già |
Lai Châu, Lào Cai |
|
20 |
Hoa |
Khách, Tàu, Hán |
Kiên Giang, Hải Phòng, Vĩnh Long, Trà Vinh, Quảng Ninh,Đồng Nai, Hậu Giang, Minh Hải, tp Hồ Chí Minh |
|
21 |
Hơmông |
Mèo, Mẹo, Mán, Miêu Tộc |
Hà Giang, Yên Bái, Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Cao Bằng, Lạng Sơn, Nghệ An, Thanh Hóa, Hoà Bình, Bắc Thái |
|
22 |
Hrê |
Mọi Đá Vách, Chăm-rê, Mọi Luỹ, Thạch Bých, Mọi Sơn Phòng |
Quảng Ngãi, Bình Định |
|
23 |
Kháng |
Xá Khao, Xá Đón, Xá Tú Lăng |
Lai Châu, Sơn La |
|
24 |
Khơ-me |
|
Hậu Giang, Vĩnh Long, Trà Vinh, Kiên Giang, Minh Hải, Tây Ninh, tp Hồ Chí Minh, Sông Bé, An Giang |
|
25 |
Khơmú |
Xá Cốu, Pu Thênh, Tày Hạy, Việt Cang, Khá Klậu, Tềnh |
Sơn La, Lai Châu, Nghệ An, Yên Bái |
|
26 |
Kinh |
Việt |
Trong cả nước |
|
27 |
La Ha |
Xá Khao, Xá Cha, Xá La Nga |
Yên Bái, Sơn La |
|
28 |
La Hủ |
|
Lai Châu |
|
29 |
La-chí |
Thổ Đen, Cù Tê, Xá, La ti, Mán Chí |
Hà Giang |
|
30 |
Lào |
Lào Bốc, Lào Nọi |
Lai Châu, Sơn La |
|
31 |
LôLô |
Mùn Di, Ô Man, Lu Lọc Màn, Di, Qua La, La La, Ma Di |
Hà Giang, Cao Bằng, Lao Cai |
|
32 |
Lự |
Lừ, Duôn, Nhuồn |
Lai Châu |
|
33 |
Mạ |
|
Lâm Đồng, Đồng Nai |
|
34 |
Mảng |
Mảng Ư, Xá Lá Vàng, Niễng O, Xa Mãng, Xá Cang Lai |
Lai Châu |
|
35 |
Mnông |
|
Đắc Lăc, Lâm Đồng |
|
36 |
Mường |
Mol, Mual, Mọi |
Hoà Bình, Thanh Hoá, Vĩnh Phú, Yên Bái, Sơn La, Ninh Bình |
|
37 |
Ngái |
Sán Ngái |
Quảng Ninh, TP Hồ Chí Minh, Hải Phòng |
|
38 |
Nùng |
|
Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Thái, Hà Giang, Tuyên Quang, Hà Bắc, Quảng Ninh, tp. Hồ Chí Minh, Lâm Đồng, Đắc Lắc, Lào Cai |
|
39 |
Ơ-đu |
Tày Hạt |
Nghệ An |
|
40 |
Pà Thẻn |
Pà Hưng, Mán Pa Teng, Tống |
Hà Giang, Tuyên Quang |
|
41 |
Phù Lá |
|
Lao Cai, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang |
|
42 |
Pu Piéo |
Ka Bẻo, Pen Ti Lô Lô, La Quả, Mán |
Hà Giang |
|
43 |
Ra-glay |
O-rang, Glai, Rô-glai, Radlai, Mọi |
Ninh Thuận, Bình Thuận, Khánh Hoà, Lâm Đồng |
|
44 |
Rơ-măm |
|
Kon Tum |
|
45 |
Sán Cháy |
Mán, Cao Lan-Sán Chỉ, Hờn Bạn, Hờn Chùng, Sơn Tử |
Bắc Thái, Tuyên Quang, Quảng Ninh, Hà Bắc, Lạng Sơn, Vĩnh Phú, Yên Bái |
|
46 |
Sán Diù |
Trại, Trại Đát, Sán Dợo, Mán quần Cộc, Mán Váy Xẻ |
Quảng Ninh, Hà Bắc, Hải Hưng, Bắc Thái, Vĩnh Phú, Tuyên Quang |
|
47 |
Si La |
Cú Đề Xừ |
Lai Châu |
|
48 |
Ta-ôi |
Tôi-ôi, Ta-hoi, Ta-ôih, Tà-uất (Atuất) |
Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế |
|
49 |
Tày |
Thổ |
Hà giang, Tuyên Quang, Lào cai, Yên Bái, Cao Bằng, Lai Châu, Bắc Thái, Hà Bắc. |
|
50 |
Thái |
Táy |
Sơn La, Lai Châu, Nghệ An, Thanh Hoá, Lào Cai, Yên Bái, Hoà Bình, Lâm Đồng... |
|
51 |
Thổ |
|
Nghệ An, Thanh Hoá |
|
52 |
Xinh-mun |
Puộc, Pụa, Xá |
Sơn La, Lai Châu |
|
53 |
Xơ-đăng |
Kmrâng, Hđang, Con-lan, Brila |
Kon Tum, Quảng Nam-Đà Nẵng, Quảng Ngãi |
|
54 |
X'tiêng |
Xa-điêng, Mọi, Tà-mun |
Sông Bé, Tây Ninh, Lâm Đồng, Đắc Lắc |
|